Chào mừng quý vị đến với .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
QUI CHẾ 43

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoa (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:30' 21-08-2009
Dung lượng: 112.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoa (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:30' 21-08-2009
Dung lượng: 112.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
1. Những khác biệt cơ bản giữa Quy chế 25/2006/QĐ-BGD&ĐT và Quy chế 43/2007/qđ-bgdđt
2. Giải thích một số điều trong Quy chế 43/2007/qđ-bgdđt
1. Những khác biệt cơ bản giữa
Quy chế 25/2006/QĐ-BGD&ĐT
và Quy chế 43/2007/qđ-bgdđt
2. Giải thích một số điều trong Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT
2.1. Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a. áp dụng cho các khoá đào tạo ĐH, CĐ chính quy thực hiện theo học chế tín chỉ
b. Đây là quy chế khung chỉ đưa ra những đặc điểm cơ bản của hệ thống tín chỉ->đòi hỏi từng trường phải soạn thảo thành quy chế cụ thể cho phù hợp với điều kiện của mình
2.2. Điều 3: Học phần và tín chỉ
Đơn vị học trình (đvht) và tín chỉ đều được sử dụng để đo khối lượng lao động học tập của sinh viên và đều được tính bằng 15 tiết học lí thuyết (quy chuyển). Tuy nhiên thời gian chuẩn bị cá nhân trước khi lên lớp trong 2 trường hợp này lại hoàn toàn khác nhau, tuỳ theo phương pháp dạy và học: 15 giờ cho mỗi đvht và 30 giờ cho mỗi tín chỉ.
Do đó một tín chỉ khoảng bằng 1,5 đvht. Các trường chỉ được chuyển qua sử dụng đơn vị tín chỉ để đo khối lượng lao động học tập của sinh viên khi đã thay đổi phương pháp dạy và học theo hướng phát huy tính chủ động của người học.
2.3. Điều 4: Thời gian hoạt động giảng dạy
Thời gian hoạt động giảng dạy thường xuyên theo học chế tín chỉ được kéo dài cả ngày (khoảng từ 8 giờ sáng đến 8 giờ tối hoặc muộn hơn) và không phân thành các ca, buổi. Do đó cơ sở vật chất của nhà trường cần bảo đảm cho sinh viên có thể học và làm việc tại trường trong suốt thời gian trên.
2.5. Điều 8: Tổ chức lớp học
Lớp học được tổ chức theo từng học phần dựa trên kết quả đăng kí khối lượng học tập của sinh viên vào đầu mỗi học kì. Không tổ chức những lớp có sinh viên đăng kí quá ít
2.4. Điều 5: Đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kì để xét việc học tiếp, buộc thôi học hoặc tốt nghiệp theo 4 tiêu chí sau: khối lượng học tập đăng kí ở mỗi học kì, điểm trung bình chung học kì, khối lượng kiến thức tích luỹ và điểm trung bình chung tích luỹ
2.6. Điều 10: Đăng kí khối lượng học tập
a. Được cố vấn học tập tư vấn sinh viên phải đăng kí khối lượng học tập cho mình vào đầu mỗi học kì. Việc đăng kí phải tuân thủ:
- Lộ trình học toàn khoá
- Bảo đảm khối lượng học tập tối thiểu theo quy định cho từng loại sinh viên (bình thường, yếu)
b. Để nhà trường thuận lợi trong việc bố trí lớp học (giảng viên, cơ sở vật chất ) nên tổ chức cả 3 hình thức đăng kí: đăng kí sớm, đăng kí bình thường và đăng kí muộn
2.7. Điều 15: Xếp hạng sinh viên sau mỗi học kì
Để thuận lợi cho việc xem xét quá trình học tập của sinh viên (được học tiếp hay bị buộc thôi học) sau mỗi học kì căn cứ vào khối lượng kiến thức tích luỹ, sinh viên được xếp hạng theo 2 tiêu chí:
- Năm đào tạo (năm thứ 1, thứ 2, thứ 3.)
- Học lực (bình thường, yếu)
Những sinh viên bị xếp hạng học lực yếu cần được cố vấn học tập tư vấn rất thận trọng để đảm bảo trong học kì tiếp không bị rơi vào trường hợp bị thôi học.
2.8. Điều 16: Điều kiện bị buộc thôi học
a. ĐTBHK <0,80 cho học kì đầu tiên;
<1,00 cho các học kì tiếp theo;
<1,10 cho 2 học kì liên tiếp
b. ĐTBCTL <1,20 cho sinh viên năm thứ 1;
< 1,4 cho sinh viên năm thứ 2;
<1,60 cho sinh viên năm thứ 3;
<1,80 cho sinh viên các năm cuối khoá
c. Vượt quá thời hạn tối đa
d. Bị kỉ luật lần 2 do thi hộ
2.9. Điều 22: Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần
a. Điểm bộ phận đánh giá theo thang điểm 10 (có thể lấy đến 1 chữ số thập phân)
b. Điểm học phần được cho theo thang điểm chữ: A, B, C, D, F và I, X, R
c. Khi tính điểm trung bình chung (học kì và tích luỹ) các điểm chữ A, B, C, D, F lại được quy chuyển qua thang điểm số 4, 3, 2, 1, 0
2.10. Điều 24: Thực tập cuối khoá, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp
a. Không thi tốt nghiệp
b. Không bảo vệ đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp. Chỉ tổ chức chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp.
c. Sinh viên không làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được quyền học thay thế một số học phần chuyên môn với khối lượng tương đương.
2.11. Điều 27: Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp
- Tích luỹ số học phần quy định với tổng số tín chỉ quy định cho từng chương trình cụ thể;
- Điểm trung bình chung tích luỹ toàn khoá học ? 2,00;
- Thoả mãn một số yêu cầu cho ngành đào tạo chính;
- Có các chứng chỉ GDQP và GDTC
Sinh viên phải chủ động viết đơn xin được công nhận tốt nghiệp.
2.12. Điều 28: Cấp bằng tốt nghiệp
Xếp hạng tốt nghiệp căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ của toàn khoá học: Xuất sắc (? 3,60), Giỏi (? 3,20), Khá (? 2,50), Trung bình (? 2,00)
Xin trân trọng cám ơn !
 






Các ý kiến mới nhất