Chào mừng quý vị đến với .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ÁP DỤNG HTTCVN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ĐHSP_TDM
Người gửi: Trần Thị Hoa (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:31' 21-08-2009
Dung lượng: 391.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn: ĐHSP_TDM
Người gửi: Trần Thị Hoa (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:31' 21-08-2009
Dung lượng: 391.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
1. VÀI NÉT LỊCH SỬ VỀ HỌC CHẾ TÍN CHỈ
2. ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌC CHẾ TÍN CHỈ
3. HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở VIỆT NAM
4. VỀ PHƯƠNG HƯỚNG MỞ RỘNG VÀ CẢI TIẾN HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở NƯỚC TA
ÁP DỤNG HỌC CHẾ TÍN CHỈ
TRONG HỆ THỐNG GD ĐH NƯỚC TA:
Lịch sử, hiện trạng và phương hướng
1. VÀI NÉT LỊCH SỬ VỀ HỌC CHẾ TÍN CHỈ
1.1. Thế giới
Triết lí sinh viên là trung tâm của quá trình đào tạo và quan niệm về nền giáo dục đại học đại chúng của Hoa Kỳ,
Viện Đại học Harvard 1869, do Charles W. Eliot lãnh đạo, đề xướng; năm 1872 đã quyết định khai sinh học chế tín chỉ.
Sự hưởng ứng của Bắc Mỹ, lan ra Nhật Bản, Philippines, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Ấn Độ, Senegal, Mozambique, Nigeria, Uganda, Cameroon... Trung Quốc, Liên minh châu Âu
1.2 Việt Nam
Trước năm 1975: Áp dụng học chế TC: Viện Đại học Cần Thơ, Viện Đại học Thủ Đức…
Từ khi đổi mới GDĐH: 1987 tư tưởng học phần (môđun-hoá kiến thức). Học chế “học phần” ra đời năm 1988, đến 1993, hoàn chỉnh với khái niệm học phần và đơn vị học trình, với 2 khối kiến thức, 3 loại học phần (HP), điểm TB chung
Học chế HP triệt để - học chế tín chỉ- ĐHBK Tp. HCM (1993), ĐH Đà Lạt (1994), ĐH Cần Thơ, ĐH Thủy sản Nha Trang, ĐHDLThăng Long v..v.. .
Hiện nay: Hơn 20 trường ĐH
Lộ trình chuyển sang học chế tín chỉ: 2010
2. ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌC CHẾ TÍN CHỈ
- Tích luỹ kiến thức theo môđun nhỏ (học phần) đo lường bằng tín chỉ (credit)
- Đăng kí học đầu mỗi học kì, lớp học theo học phần
- Đánh giá thường xuyên
- Quy định khối kiến thức phải tích luỹ theo từng văn bằng và trình tự của một số học phần
- Cấu trúc theo 2 khối kiến thức, sắp xếp theo học phần theo trình độ ứng với năm học
- Có hệ thống cố vấn học tập
- Chương trình mềm dẻo: HP bắt buộc, tự chọn, tuỳ ý
- Tận dụng thời gian, thường tổ chức thêm hè
Ưu điểm của học chế TC
- Có hiệu quả đào tạo cao, thích hợp với nền đại học đại chúng
- Có tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao: học theo điều kiện và năng lực cá nhân, dễ thay đổi hướng CM, dễ mở thêm ngành học mới, tăng khả năng liên thông chuyển đổi giữa các trường đại học..
- Đạt hiệu quả cao về mặt quản lí và giá thành đào tạo, sử dụng tối ưu giáo chức có trình độ và cơ sở vật chất
Nhược điểm và hướng khắc phục
- Cắt vụn kiến thức => không thiết kế các học phần quá nhỏ, thêm các môn học hoặc kì thi có tính tổng hợp
- Khó gắn kết sinh viên – Suy giảm tính cộng đồng => tổ chức loại lớp thích hợp, đa dạng hoá sinh hoạt tập thể
=> Quan niệm: Chủ nghĩa tập thể là sự hợp tác tự nguyện của các cá nhân
3. HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở VIỆT NAM
3.1 Về hệ thống niên chế trước 1988 (mô hình Liên Xô): Lớp theo khóa tuyển sinh, chương trình đồng nhất, lên lớp, lưu ban, thi, kiểm tra
3.2. Bản chất học chế học phần (từ 1988)
- Sự tích lũy dần môđun kiến thức
- Kiến thức được môđun hoá thành học phần (HP)
Đơn vị đo: đơn vị học trình (ĐVHT)
- HP bắt buộc, lựa chọn, tuỳ ý. Ngành chính, phụ hoặc văn bằng thứ hai
- HP được tích lũy. Điểm trung bình chung
3.3 Việc triển khai học chế HP:
- Quá trình: Triển khai ĐVHT: Quy chế 2238/QĐĐH 1990, 2679/GD-ĐT 1993
Mâu thuẫn với bản chất của học chế HP: thi TN các học phần mà SV đã tích lũy
Quy chế 04/1999/QĐ-BGD-ĐT
- Sự điều chỉnh của Quy chế 25/2006/QĐ-BGD-ĐT
3.4 So sánh các học chế HP của ta và học chế tín chỉ Mỹ:
Giống nhau:
- Sự tích lũy dần các môđun kiến thức
- Được lựa chọn một số môđun
- Kiểu thi và tính điểm trung bình chung tích luỹ
Khác nhau:
- Cách thiết kế môđun theo trình độ
- Mức độ tự do lựa chọn
- Lớp học theo nhóm
- Hệ thống cố vấn học tập (CVHT) đầy đủ
- Quy định thời gian chuẩn bị và khả năng kiểm tra
- Cung cấp thông tin cho SV: niên lịch giảng dạy
- Đánh giá kết thúc không nặng nề
=> Hai học chế cùng bản chất, chỉ khác nhau về mức độ linh động
3.5 Tình hình các trường áp dụng học chế TC
- Định lượng TC còn khác nhau
- Thông tin cho SV chưa đầy đủ
- HP thiết kế quá dài hoặc quá ngắn
- Hệ thống CVHT chưa đầy đủ
- Điều kiện, phương pháp dạy và học còn rất yếu
- Các tổ chức đăng kí, thu phí khác nhau
- Tổ chức lớp học, hoạt động tập thể đa dạng
- Việc chuyển tiếp tín chỉ trong hệ thống chưa được thiết kế
=>Thu hoạch lớn nhất: Tăng tính chủ động cho SV, tác phong công nghiệp, giúp đỡ cá biệt
4. VỀ PHƯƠNG HƯỚNG
MỞ RỘNG VÀ CẢI TIẾN HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở NƯỚC TA
4.1 Chủ trương mở rộng áp dụng học chế TC ở nước ta
Quyết định 47/2001/QĐ-TTg: từng bước chuyển từ niên chế sang TC
Báo cáo về Giáo dục của Chính phủ trước Quốc hội 10/2004: phấn đấu đến 2010 các trường ĐH,CĐ áp dụng học chế TC
Nghị quyết 14/2005/NQ-CP: "Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để người học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài“
Quy chế đào tạo TC theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD ĐT
4.2 Về mục tiêu và quan niệm
- Mục tiêu:
Tạo một học chế mềm dẻo hướng về SV =>Tăng tính chủ động và khả năng lưu chuyển của SV, tính thích nghi giữa đào tạo – thị trường lao động
Hội nhập với khu vực và thế giới
- Quan niệm
Quá trình chuyển đổi không phải là xóa bỏ học chế này để chuyển sang học chế khác, mà là cải tiến học chế đang sử dụng để tăng mức độ mềm dẻo, cơ động của nó.
Việc chuyển đổi được kết hợp một cách logic với hiện đại hóa chương trình đào tạo, bao gồm việc cải tiến mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp đánh giá
4.3 Về lộ trình chuyển đổi
Tổng kết rút kinh nghiệm quy trình hiện tại
Xây dựng và hoàn thiện văn bản khung cho toàn bộ hệ thống về học chế TC. Tổ chức tập huấn cho giáo chức và cán bộ quản lí các trường đại học về học chế TC.
Thiết kế lại chương trình đào tạo, môđun theo tinh thần học chế TC
Tăng số lượng đội ngũ giáo chức, cải thiện thu nhập => quan trọng nhất để triển khai thành công việc chuyển đổi sang học chế TC.
Triển khai một cuộc vận động đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp đánh giá
- Xây dựng hệ thống tài liệu học tập và đánh giá
- Chuyên nghiệp xây dựng công cụ phục vụ giảng dạy và đánh giá
- Thoả thuận công nhận văn bằng và chuyển tiếp TC với khu vực và thế giới
 






Các ý kiến mới nhất